GIẢI ĐOÁN THÁI DƯƠNG TẠI VỊ TRÍ 12 CUNG

Cự Dương Dần Thân
Nhật tại Mùi, Thân, Mệnh vị, vi nhân tiên cần hậu lãng (TTL)
Giải: Mệnh tại cung Mùi và Thân có Nhật thủ thì chỉ siêng năng buổi đầu, sau thì biếng nhác bỏ dở
Cát diệu đồng tại Hợi, Dần, vãn Nhật tuyết hoa đa trác lạc (B73, 47)
Giải: Mệnh ở cung Hợi và Dần có Thái Dương gặp sao tốt thì về già được phong hoa tuyết nguyệt chi thời, ý nói cuộc sống phong lưu
Dương Lương Mão Dậu
Nhật xuất lôi môn (cư Mão vì cung Mão thuộc quẻ Chấn, tức là sấm sét, nên gọi là lôi môn) phú quí vinh hoa (10, TTL)
Giải: Nhật tại Mão thì vinh hiển phú quí
Thái Dương Thìn Tuất
Nhật Thìn Nguyệt Tuấ t tịnh tranh quang (mặt trời, mặt trăng đua nhau chiếu sáng), quyền lộc phi tàn (quyền thế và tiền tài được bền vững) (12, TTL)
Giải: Mệnh an tại Thìn có Nhật tọa thủ gặp Nguyệt tại Tuấ t xung chiếu hay Mệnh an tại Tuấ t có Nguyệt tọa thủ Nhật tại Thìn xung chiếu ví như cả hai mặt trời và mặt trăng cùng sáng sủa đua nhau chiếu sáng nên đượ c hưởng giàu sang, quyền thế và tiền tài được bền vững. Đây là cách Nhật Nguyệt tịnh tranh quang
Bần tiện mạc ngôn Thìn Tuất, tra dương thu ảnh cánh phú vinh (11, B72)
Giải: Mệnh an tại Thìn Tuất thì không nói đế n bần tiện nếu có Thái Dương cư Thìn, Thái Âm cư Tuất thì cũng vinh hiển phú quí
Dương (Thái Dương), Âm (Thái Âm) Thìn Tuất, Nhật Nguyệt bích cung (Nhật tại Tuất, Nguyệt tại Thìn) nhược vô minh (không có ánh sáng), Không diệu tu cần, song đắ c giao huy (nhưng nếu Nhậ t Nguyệt giao huy, nghĩa là Nhật Thìn, Nguyệt Tuất cùng tỏa ánh sáng giao h ội với nhau) nhi phùng Xương, Tuế, Lộc, Quyền, Thai (Thai Phụ), Cáo (Phong Cáo) Tả Hữu nhất cử thành danh chúng nhân tôn phục (15, TTL)
Giải: Nhật tại Tuất, Nguyệt tại Thìn thì không có ánh sáng nên cần sao Không (là Tuần và Triệ t, TTL còn ghi là Thiên Không) thì mới giàu sang và sống lâu. Nếu Nhật Nguyệt giao huy, nghĩa là Nhật Thìn, Nguyệt Tuất cùng tỏa ánh sáng giao hội với nhau, nếu gặp Xương, Tuế, Lộc, Quyề n, Thai Phụ, Phong Cáo, Tả Hữu thì chỉ một lần đã công thành danh toại được mọi người tôn phục
Nhật Nguyệt phản bối (Nguyệt tại Thìn có Nhật tại Tuất xung chiếu, hay Nhật tại Tuất có Nguy ệt tại Thìn xung chiếu) hà vọng thanh quang (không có ánh sáng) tối hỉ ngoại triều Khôi Việt (3)
Giải: Nhật Nguyệt phản bối (Nguyệt tại Thìn có Nhật tại Tuất xung chiếu, hay
Nhật tại Tuất có Nguyệt tại Thìn xung chiếu) được Khôi Việt hội họp thì rất tốt.
Chú ý Nguyệt tại Thìn chỉ có tuổi Kỷ thì mới có Khôi Việt Thiên Trù Khoa tam
họp chiếu trong đó Việt Thiên Trù Hóa Khoa đồng cung với Đồng Lương bị Triệt. Thái Dương tại Tuất chỉ có tuổi Kỷ với cách an T ứ Hóa tại Dương Vũ Âm Đồng thì Nhật đồng cung với Hóa Lộc có Việt Khôi tam hợp, Khoa Quốc Ấn Lưu Hà xung trong đó Cự Khôi Thiên Phúc bị Triệt, cà tuổi Tân thì có Kình đắc, Hóa Quyền đồng cung với Nhật và có Việ t Khôi Hóa Lộc Thiên Trù Hao Đường Phù tam chiếu trong đó Thái Âm đắc Triệt và Cự tại Ngọ gặp Song Hao
Nhật Nguyệt tối hiềm nghị (phản) bối vi thất huy (14)
Giải: Nhật tại Tuất, Nguyệt tại Thìn thì hãm không có ánh sáng nên xấu.
Thái Dương Tỵ Hợi
Nhậ t tại Tỵ cung, Nhật mỹ huy thiên (Nhật tại cung Tỵ thì rất sáng sủa tốt đẹp ví như mặt trời ở trên cao tỏa ánh sáng xuống), kiêm lai Lộc Mã Tràng (Tràng Sinh) Tồn (Lộc Tồn) Phụ Bật thế sự thanh bình vi đại phú (thời bình thì rấ t giàu có), nhược kiêm Tướng Ấn Binh Hình vô lai Tuần Triệt (không bị Tuầ n Triệt xâm phạm) loạ n thế công thành (lập chiến công trong thời loạn) (39, TTL) (chú ý TTL không ghi Lôc, Tồn
Giải: Nhật tại cung Tỵ thì rất sáng sủa tốt đẹp ví như mặt trời ở trên cao tỏa ánh sáng xuống, gặp được Lộc Mã Tràng Sinh, L ộc Tồn (chú ý TTL không đề cậ p đến Lộc Tồn), Tả Hữ u thì rất giàu có trong thời bình, nếu gặp Tướng Ấn Binh Hình và không bị Tuần Triệt xâm phạm thì lập chiến công trong thời loạn
Cự (Cự Môn) tại Hợ i cung, Nhật Mệnh Tỵ (Mệnh có Nhật tại Tỵ, Cự Môn tại Hợi xung chiếu) thực lộc trì danh (59, TTL)
Giải: Mệnh có Nhật tại Tỵ thì dư ăn dư để, tài lộc dồi dào, công danh bền vững
Cự (Cự Môn) tại Tỵ cung, Nhật Mệnh Hợi (Mệnh Thái Dương tại Hợi có Cự Môn xung chiếu) phản vi bất giai (60, TTL)
Giải: Mệ nh Thái Dương tại Hợi rất xấu, công danh tiền tài tụ tán thất thường, khó kiếm, về già mới có chút ít
Nhậ t cư Hợi địa, Nhật trầ m hả i nội ( mặt trờ i chìm xuống đáy bể không tỏa được ánh sáng nên rất mờ ám. TTL dùng từ Nhật trầ m thủy để, tức mặt trờ i chìm đáy nước), ngoại củng (ngoại hữu, bên ngoài có, ý nói được chiếu) Tam Kỳ (Khoa Quyền Lộc) Tả Hữu Hồng Khôi kỳ công quốc loạn dĩ viên thành (lập được kỳcông, có sự nghiệp lớn lao trong thời loạn), hoan ngộ Phượng Long Cái Hổ bất kiến Sát tinh thế thịnh phát danh tài (trong thời bình thì có công danh tài lộc) (40. TTL)
Giải: Thái Dương cư Hợi là cách Nhật trầ m hải nội hay Nh ật trầm thủy để nên không được tốt đẹp, nhưng nếu được Khoa Quyền Lộc chiếu, Tả Hữu Hồng Khôi hội họp nên lập được kỳ công, có sự nghiệp lớn lao trong thời loạn, và nếu Nhật gặp Phượng Long Cái Hổ mà không có sát tinh thì sẽ có công danh tài lộc trong thờ i bình. Chú ý Thái Dương tại Hợi không bao giờ có đủ Tam Hóa hội họp, mà chỉ có hai sao là tối đa. Cụ thể:
Tuổi Ất có Quyền Lộc Tồn Hóa Kỵ tam hợp chiếu
Tuổi Mậu có Quyền Quan Phúc Việt tam hợp chiếu, Lộc Tồn Lưu Hà xung chiếu
Tuổi Canh khi an Tứ Hóa theo Dương Vũ Âm Đồng thì có Hóa Lộc Thiên Quan Hao LNVT thủ, Khoa Đà chiếu trong đó Đà La tại Mùi bị Triệt.
Tuổi Tân có Quyền thủ Hóa Lộc Thiên Phúc Quốc Ấn chiếu và nếu có Khúc thì sẽ có Khoa
Tuổi Nhâm thì có Lộc Tồn Lưu Hà thủ và có Hóa Lộc Quốc Ấn tam hợp Khôi Việt chiếu trong đó Khôi bị Triệt. Nếu có Tả Phù thì sẽ có Hóa Khoa
Tuổi Quí thì có Đà la thủ , Khôi Việt Quyền Khoa Thiên Phúc Đường Phù Hao LNVT chiếu
Như vậy câu phú trên có thể liên quan đến tuổi Canh, Tân, Nhâm, Quí
Dương tại Thủy (Hợi), Nhật trầm thủy để, loạn thế phùng quân (loạn thế gặp thời), mạc ngộ sát tinh tu phòng đao nghiệp (41)
Giải: Nhật tại Hợi thì như mặt trời dướ i đáy biển, gặp thời loạn thì gặ p đúng vua để phò tá, ý nói gặp thời nhưng nếu gặp sát tinh thì đề phòng tai nạn về đao súng
Cát diệu đồng tại Hợi, Dần, vãn Nhật tuyết hoa đa trác lạc (B73, 47)
Giải: Mệnh ở cung Hợi và Dần có Thái Dương gặp sao tốt thì về già được phong hoa tuyết nguyệt chi thời, ý nói cuộc sống phong lưu)
Xét xem đến chổ Thủy cung, Kỵ tinh (Hóa Kỵ) yếm Nhật úy đồng Kình Dương
Giải: TVT giải rằng Mệ nh Thân an tại Hợi, Tí có Thái Dương Hóa Kỵ thì kỵ gặp Kình Dương đồng cung thì sẽ bị mù lòa hay đau mắt nặng. Chú ý khi Thái Dương cư Hợi thì chỉ có tuổi Giáp thì có Hóa Kỵ đồng cung với Thái Dương tại Hợi và
có Kình cư Mão chiếu. Khi Thái Dương cư Tí thì tuổi Giáp có Kỵ đồng cung với Thái Dương, tuổi Đinh thì có Hóa Kỵ đồng cung với Cự Môn tam hợp chiếu, tuối Mậu có Kình Đà chiếu nhưng Triệt tại Thái Dương, tuối Kỷ nếu có Văn Khúc thì có Hóa Kỵ nhưng lại không có Kình Đà, tuổi Nhâm thì có Kình thủ. Tóm lại không có trường hợp nào có thể xảy ra như lời giải. Cần xét lại câu phú